1. Tổng quan
Bài viết này hướng dẫn cách xem, in các báo cáo trên phần mềm MISA Mimosa Online, giúp đơn vị lưu trữ, kiểm tra, đối chiếu báo cáo phục vụ mục đích của đơn vị .
Trong menu báo cáo phần mềm chia ra từng nhóm báo cáo theo các phân hệ ( Ví dụ như : Kho bạc, tiền mặt , tiền gửi……) và các nhóm báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, báo cáo đối chiếu kho bạc, báo cáo khác.
2. Ý nghĩa các tham số khi in báo cáo
1. Các tham số: Nguồn, Chương, Khoản, Cấp phát, CTMT, DA, Loại kinh phí có tham số là Tất cả, Tổng hợp hoặc chi tiết từng Nguồn, Chương, Khoản
-
- Nếu chọn Nguồn Tất cả thì in báo cáo sẽ hiển thị số liệu riêng từ nguồn
- Ví dụ: bạn cần in Bảng cân đối số phát sinh S05-H tách riêng số liệu từng Nguồn thì chọn tham số báo cáo là Tất cả; Chương, Khoản chọn là Tổng hợp phần mềm sẽ tách riêng số liệu của từng Nguồn

-
- Nếu chọn Nguồn, Chương, Khoản Tổng hợp thì phần mềm sẽ in báo cáo tổng hợp số liệu của các Nguồn

-
- Tham số của Chương, Khoản, Cấp phát, CTMT, DA, Loại kinh phí chọn tương tự như vậy
2. Tham số In tháng chỉnh lý quyết toán để in riêng số liệu phát sinh trong tháng chỉnh lý quyết toán (chứng từ trong thời gian từ 01/01/N+1 đến 30/01/N+1)
3. Tham số Bao gồm chứng từ chỉnh lý quyết toán để in bao gồm tất cả chứng từ trong năm và trong thời gian chỉnh lý quyết toán
-
- Nhập chứng từ tháng chỉnh lý quyết toán xem hướng dẫn tại đây
4. Tham số Bao gồm số liệu hoạt động SXKD để in báo cáo có hoạt động SXKD (nguồn học phí, học thêm, gửi xe, viện phí,….)
-
- Nhập chứng từ để lên số liệu hoạt động SXKD xem hướng dẫn tại đây
5. Tham số Lấy dữ liệu từ báo cáo tài chính đã lập để lấy số liệu của báo cáo đã lập trong phần Tổng hợp/Lập báo cáo
-
- Các bước lập báo cáo tài chính xem hướng dẫn tại đây
3. Các bước thực hiện
Giúp đơn vị in được các báo cáo trên phần mềm MISA Mimosa Online.
Bước 1: Chọn menu Báo cáo, chọn báo cáo cần in.
Bước 2: Chọn tham số in báo cáo phù hợp, tham khảo ý nghĩa các tham số ở mục 2 ở trên
Bước 3: Nhấn Đồng ý.
4. Hướng dẫn chọn tham số đối với một số báo cáo thường dùng
4.1 Báo cáo đối chiếu mẫu số 01a, 02a -SDKP/ĐVDT1. Mẫu số 01a-SDKP/ĐVDT in theo Quý
2. Mẫu số 01a-SDKP/ĐVDT in theo Năm
3. Mẫu số 02a-SDKP/ĐVDT in theo Quý, Năm chọn tham số tương tự mẫu số 01a-SDKP/ĐVDT 4.2 Báo cáo quyết toán1. Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động B01/BCQT
– Lập báo cáo B03/BCQT và điền một số nội dung nhận xét kiến nghị theo hướng dẫn tại đây – In báo cáo B03/BCQT
4.3 Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi Ngân hàng1. Sổ quỹ tiền mặt S11-H
2. Sổ tiền gửi Ngân hàng S12-H
Lưu ý: Nếu TK 1121 có theo dõi chi tiết theo Nguồn thì chọn Nguồn là Tất cả, còn nếu TK 1121 không theo dõi chi tiết theo Nguồn thì chọn Nguồn là Tổng hợp 4.4 Báo cáo tài chính1. Lập báo cáo tài chính
2. In báo cáo ở phần Báo cáo/Báo cáo tài chính Sau khi lập báo cáo tài chính, khi vào Báo cáo\Báo cáo tài chính để xem hoặc in, anh/chị cần chọn các tham số tương ứng với báo cáo đã lập. Để phần mềm lấy đúng số liệu từ báo cáo tài chính đã lập:
Ví dụ: Khi lập báo cáo tài chính, anh/chị chọn Tùy chọn từ 01/01/2026 đến 14/08/2026, Chương 822 thì khi in báo cáo cũng cần chọn đúng từ 01/01/2026 đến 14/08/2026, Chương 822 và tích Lấy dữ liệu từ báo cáo tài chính đã lập.
Lưu ý: Nếu thời gian hoặc Chương khi in không trùng với báo cáo tài chính đã lập, phần mềm có thể không lấy được số liệu từ báo cáo đã lập và báo cáo có thể hiển thị trống/không có số liệu. 3. Tham số đặc thù trên B04/BCTC Trên báo cáo B04/BCTC có tham số Ẩn các mục không phát sinh số liệu.
|
5. Lưu ý
Báo cáo S14-H - Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt chỉ có trên giao diện Tiền mặt, không hiển thị tại giao diện Báo cáo. Anh/chị thực hiện Kiểm kê quỹ và in báo cáo S14-H theo hướng dẫn tại đây.
Trong kỳ báo cáo không phát sinh số liệu, các chỉ tiêu sẽ để trống và không hiển thị số 0. Nếu muốn hiển thị số 0, anh/chị xuất báo cáo ra Excel theo hướng dẫn tại đây để chỉnh sửa báo cáo.








