1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn anh/chị cách xác định và hạch toán nghiệp vụ cắt giảm, tiết kiệm 10% năm 2025 theo Nghị quyết số 173/NQ-CP cho các nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp, thu khác được để lại, nguồn thu phí được khấu trừ để lại, đồng thời hướng dẫn thao tác thực hiện trên phần mềm Mimosa Online để theo dõi và quản lý đúng quy định.
2. Định khoản
2.1. Với kinh phí cắt giảm, tiết kiệm 10% từ Dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
- Được giữ lại theo dõi tại đơn vị ở nguồn 28 và không có bút toán hạch toán
- Khi có quyết định thì các đơn vị tiến hành điều chỉnh giảm nguồn 12 (Nguồn không được giao tự chủ, không thường xuyên) và 13 (Nguồn được giao tự chủ, thường xuyên) phần tiết kiệm này
2.2. Với kinh phí cắt giảm, tiết kiệm 10% từ nguồn thu sự nghiệp, thu khác được để lại (Thu học phí, viện phí, học thêm,…)
Theo hướng dẫn Quản lý kinh phí cắt giảm, tiết kiệm của Nghị quyết số 173/NQ-CP đối với kinh phí tiết kiệm từ nguồn thu sự nghiệp, thu khác được để lại đơn vị trích nộp vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị để tăng đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp nhóm 1, 2, 3:
Nợ TK 421 – Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 4311 – Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Lưu ý:
- Số kinh phí tiết kiệm đơn vị vẫn tạm giữ tại TK thu sự nghiệp tại kho bạc hoặc ngân hàng
- Cuối năm, sau khi có số thu cụ thể, đơn vị xác định và báo cáo lại kinh phí tiết kiệm 10% chính xác thì lúc đó mới làm bút toán chuyển tiền từ TK quản lý thu sự nghiệp của đơn vị như TK 3714, 3716 sang tài khoản quỹ 3713 hạch toán:
Nợ TK 1121/Có TK 1121 (chi tiết các TK thu sự nghiệp và TK trích quỹ tương ứng)
2.3. Với kinh phí cắt giảm, tiết kiệm 10% từ nguồn thu phí được khấu trừ để lại
Theo hướng dẫn Quản lý kinh phí cắt giảm, tiết kiệm của Nghị quyết số 173/NQ-CP đối với kinh phí tiết kiệm từ nguồn thu phí được khấu trừ để lại các cơ quan, đơn vị thực hiện nộp kinh phí tiết kiệm vào ngân sách nhà nước.
Bước 1: Xác định tiết kiệm 10% nguồn phí khấu trừ để lại
Nợ TK 3383 – Thu phí, lệ phí
Có TK 3332 – Phí, lệ phí
Bước 2: Khi có quyết định nộp tiền cho nhà nước:
Nợ TK 3332 – Phí, lệ phí
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
3. Hướng dẫn trên phần mềm
Anh/chị xác định đơn vị tiết kiệm 10% ở nguồn nào để thao tác tương ứng trên phần mềm theo các trường hợp sau:
3.1. Trường hợp xác định cắt giảm, tiết kiệm 10% từ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Đơn vị thực hiện tạo nguồn kinh phí tiết kiệm chi nguồn 28, hạch toán giữ lại ở cột 10 trên mẫu số 01a (mẫu 20a) và điều chỉnh số tiết kiệm chi ở nguồn 12 (Nguồn không được giao tự chủ, không thường xuyên) và 13 (Nguồn được giao tự chủ, thường xuyên) theo hướng dẫn tại đây.
3.2. Trường hợp xác định tiết kiệm 10% từ nguồn thu sự nghiệp, thu khác được để lại (Thu học phí, viện phí, học thêm, …)
Bước 1: Vào nghiệp vụ Tổng hợp\Chứng từ nghiệp vụ khác.
Bước 2: Nhập chi tiết trên chứng từ: TK Nợ 421, TK Có 4311
Bước 3: Nhấn Cất

Lưu ý: Khi đơn vị thực hiện chuyển tiền từ TK thu sự nghiệp (TK 3714, 3716) sang TK trích quỹ (TK 3713), Anh/chị vào phân hệ Tiền gửi\Chuyển tiền nội bộ
- TK Nợ 1121, TK Có 1121
- Từ TK NH, KB chọn TK 3714 (hoặc TK 3716)
- Đến TK NH, KB chọn TK 3713
- Nhấn Cất

3.3. Trường hợp xác định tiết kiệm 10% từ nguồn phí khấu trừ để lại
Bước 1: Xác định số tiết kiệm 10%
- Vào nghiệp vụ Tổng hợp\Chứng từ nghiệp vụ khác
- Nhập chi tiết chứng từ: TK Nợ 3383, TK Có 3332
- Nhấn Cất

Bước 2: Khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước:
- Vào phân hệ Tiền gửi\Thêm Chi tiền gửi
- Nhập chứng từ chi tiết Chọn Tài khoản chi tương ứng
- TK Nợ 3332, TK Có 1121
- Nhấn Cất
