1. Trang chủ
  2. Kiểm tra, đối chiếu báo cáo
  3. Sổ kế toán
  4. S106-H: Sổ theo dõi kinh phí hoạt động nghiệp vụ

S106-H: Sổ theo dõi kinh phí hoạt động nghiệp vụ

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn cách lấy số liệu và in sổ S106-H Sổ the dõi kinh phí hoạt động nghiệp vụ để theo dõi tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí hoạt động nghiệp vụ của đơn vị kế toán đối với các loại kinh phí có quy định đơn vị phải quyết toán chi tiết số đã sử dụng trong năm theo mục lục ngân sách nhà nước.

Sổ mở để theo dõi chi tiết TK 013 “Kinh phí hoạt động nghiệp vụ”. Bao gồm theo dõi việc nhận và sử dụng kinh phí từ kinh phí hoạt động nghiệp vụ để lại đơn vị hoặc do đơn vị cấp trên cấp.

Sổ này có 3 phần: 

S106-H: Sổ theo dõi kinh phí hoạt động nghiệp vụ (Phần I)
S106-H: Sổ theo dõi kinh phí hoạt động nghiệp vụ (Phần II)
S106-H: Sổ theo dõi kinh phí hoạt động nghiệp vụ (Phần III)

2. Nội dung chi tiết của từng sổ

S106-H (Phần I): Theo dõi toàn bộ số đơn vị nhận được từ kinh phí hoạt động nghiệp vụ

– Số dư năm trước chuyển sang: Ghi số kinh phí nhận từ năm trước nhưng chưa sử dụng, được chuyển năm nay sử dụng và quyết toán vào năm nay;

– Số phát sinh trong kỳ: Ghi chi tiết theo chứng từ phát sinh. Phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 013 theo các chi tiết tương ứng (không bao gồm số dư từ năm trước chuyển sang). Trong đó bao gồm các số liệu sau:

+ Số tiền nhận được từ kinh phí hoạt động nghiệp vụ trong năm. Trường hợp có phát sinh giảm số đã nhận khác (trừ trường hợp kinh phí giảm trong năm nộp trả ngân sách, nộp trả cấp trên) thì trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số tiền nhận được từ kinh phí hoạt động nghiệp vụ phân bổ cho hoạt động giao tự chủ, không giao tự chủ. Đối với trường hợp phát sinh giảm số đã nhận do nộp trả ngân sách, nộp trả cấp trên được ghi Nợ âm (-) TK 013 thì không phản ánh vào số liệu này mà phải theo dõi riêng;

+ Số tiền đã nộp trả: Phản ánh số nộp trả ngân sách, nộp trả cấp trên từ số đã nhận, phản ánh số phát sinh chi tiết ghi Nợ âm (-) TK 013 (được theo dõi riêng là số nộp trả, chi tiết cho kinh phí được giao tự chủ, kinh phí không được giao tự chủ).

– Hàng tháng, năm phải thực hiện cộng số liệu và tính toán số lũy kế từ đầu năm.

– Số dư chuyển sang năm sau: Ghi số kinh phí nhận năm nay nhưng chưa sử dụng, được chuyển năm sau sử dụng và quyết toán, căn cứ thông báo phê duyệt quyết toán hoặc hồ sơ, tài liệu có liên quan. Số liệu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Sổ S106-H (Phần II): Theo dõi số đã sử dụng cho hoạt động đơn vị từ kinh phí hoạt động nghiệp vụ (chi tiết chi theo tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước)

– Số tiền đã sử dụng: Tổng số tiền đã sử dụng từ kinh phí hoạt động nghiệp vụ theo chứng từ phát sinh thực tế cho hoạt động không giao tự chủ, giao tự chủ đủ điều kiện quyết toán trong năm, chi tiết số tiền chi theo từng tiểu mục chi, trường hợp có phát sinh giảm số đã chi thì trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…), phản ánh số phát sinh bên Có TK 013;

– Hàng tháng, năm phải thực hiện cộng số liệu và tính toán số lũy kế từ đầu năm, tính toán số liệu cuối năm để lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động nghiệp vụ.

Sổ S106-H (Phần III): Kinh phí chưa sử dụng:

Số tiền nhận được nhưng chưa sử dụng hết (chi tiết cho kinh phí được giao tự chủ, kinh phí không được giao tự chủ). Số liệu được tính toán trên cơ sở số dư năm trước chuyển sang cộng (+) với số nhận trong năm trừ (-) đi số đã sử dụng trong năm trừ (-) đi số đã nộp trả.

Cập nhật 29/01/2026

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
ĐĂNG BÀI NGAY