1. Tổng quan
- Tài khoản 468 – Nguồn kinh phí mang sang năm sau là tài khoản dùng để phản ánh số kinh phí đơn vị đã tiếp nhận trong năm nhưng chưa sử dụng hết, được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi tiêu theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Bài viết này hướng dẫn nguyên tắc hạch toán và một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TK 468 nhằm giúp đơn vị hạch toán chính xác theo quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BTC
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 468
Bên Nợ: Các khoản kết chuyển giảm nguồn kinh phí mang sang từ năm trước.
Bên Có: Các khoản kết chuyển tăng nguồn kinh phí chưa sử dụng được mang sang năm sau.
Số dư bên Có: Nguồn kinh phí chưa sử dụng hiện còn chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.
=> Như vậy TK 468 có thể có số dư bên Có cuối kỳ trên Bảng cân đối số phát sinh (S05-H) trong trường hợp đơn vị còn dư dự toán nguồn giao tự chủ được chuyển năm sau, hoặc nguồn CCTL (40% hoặc 35% trích từ nguồn thu theo quy định).
Tài khoản 468- Nguồn kinh phí mang sang năm sau, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4681- Kinh phí cải cách tiền lương: Phản ánh việc trích lập và sử dụng kinh phí cải cách tiền lương của đơn vị theo quy định hiện hành.
- Tài khoản 4688- Kinh phí khác: Phản ánh việc hình thành và sử dụng kinh phí khác được mang sang năm sau theo quy định, bao gồm cả quỹ dự phòng tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Cuối kỳ kế toán, tính toán và kết chuyển nguồn kinh phí đơn vị nhận đã hạch toán doanh thu trong năm nhưng chưa sử dụng, được mang kinh phí sang năm sau theo quy định, ghi:
Nợ TK 421 – Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 468- Nguồn kinh phí mang sang năm sau (TK 4688)
3.2. Khi phát sinh các khoản chi phí tiền lương trong năm được bù đắp từ nguồn kinh phí cải cách tiền lương mang sang từ năm trước:
Định kỳ, tính toán phần chi phí tiền lương trong năm được bù đắp từ nguồn kinh phí cải cách tiền lương theo quy định, ghi:
Nợ TK 468- Nguồn kinh phí mang sang năm sau (TK 4681)
Có TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế.
3.3. Trường hợp các khoản thâm hụt được bù đắp từ nguồn kinh phí khác từ năm trước mang sang, ghi:
Nợ TK 468- Nguồn kinh phí mang sang năm sau (TK 4688)
Có TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế.