Tài sản cố định

1. Tổng quan

Bài viết này hướng dẫn anh/chị cách định khoản và thao tác nhập liệu nghiệp vụ tăng, giảm hao mòn tài sản cố định mua từ nguồn thu dịch vụ sxkd tại đơn vị giáo dục như trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT,… trong trường hợp đơn vị có sử dụng phân hệ TSCĐ trên phần mềm MISA Mimosa để theo dõi tài sản.

2. Các bước thực hiện

2.1 Tăng TSCĐ trong năm

2.1.1 Chi tiền gửi mua TSCĐ

Nợ TK 211, 213: Tài sản cố định hữu hình/vô hình

Có TK 1121: Tài khoản ngân hàng, kho bạc

Đồng thời ghi

Nợ TK 4311: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Có TK 421: Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

Xem thêm hướng dẫn tại đây

Nếu đơn vị chưa có quỹ PTHĐSN, cuối năm sau khi kết chuyển thặng dư: Nợ TK 421/Có TK 4311 (Vào phân hệ Tổng hợp\Chứng từ nghiệp vụ khác)

2.1.2 Mua TSCĐ chưa thanh toán

Nợ  các TK 211, 213: Tài sản cố định hữu hình/vô hình

Có TK 331: Phải trả cho người bán

(Vào phân hệ Tài sản cố định\Khai báo tài sản cố định. Sau khi khai báo xong TSCĐ, chọn hình thức mua TSCĐ là “Mua TSCĐ chưa thanh toán”).

Chuyển tiền thanh toán NCC mua TSCĐ

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 1121: Tài khoản ngân hàng, kho bạc

Đồng thời ghi:

Nợ TK 4311: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Có TK 421: Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

(Vào phân hệ Tài sản cố định\Mua và ghi tăng TSCĐ\Mua TSCĐ bằng tiền gửi)

Nếu đơn vị chưa có PTHĐSN, cuối năm sau khi kết chuyển thặng dư: Nợ TK 4212/Có TK 43141 (Vào phân hệ Tổng hợp\Chứng từ nghiệp vụ khác)

2.2 Tính hao mòn TSCĐ

Nợ TK 6423 : Chi phí hao mòn/khấu hao tài sản cố định (Nếu tài sản dùng cho hoạt động sự nghiệp)

Có TK 214: Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

Xem thêm hướng dẫn tại đây

2.3 Trích khấu hao TSCĐ

  • Trích khấu hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ), ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang hoặc:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

 Nợ TK 642 – Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

Có TK 214 – Khấu hao và hao mòn luỹ kế TSCĐ

  • Kết chuyển số khấu hao TSCĐ trong kỳ phải bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Nợ TK 421 – Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

Có TK 4311 – Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Xem thêm hướng dẫn tại đây

2.4 Ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 214: Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (Giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế)

Nợ TK 811: Nếu bán thanh lý(Giá trị còn lại)

Nợ TK 642: Nếu chuyển thành công cụ dụng cụ (Giá trị còn lại) 

Có TK 211, 213 (Nguyên giá)

Xem thêm hướng dẫn tại đây

Lưu ý:

  • Nếu đơn vị không trích quỹ PT HĐSN để mua tài sản thì không có các bút toán hạch toán đồng thời.
  • Nếu đơn vị theo dõi tài sản trên phần mềm MISA QLTS thì làm theo hướng dẫn tại đây.
  • Nếu đơn vị không theo dõi tài sản trên phần mềm MISA QLTS, cũng không sử dụng phân hệ tài sản trên phần mềm Mimosa thì làm theo hướng dẫn tại đây.
Cập nhật 17/11/2025

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
ĐĂNG BÀI NGAY