1. Tăng TSCĐ trong năm
1.1. Chuyển khoản mua TSCĐ
- Rút dự toán mua TSCĐ từ nguồn giao tự chủ đưa vào sử dụng ngay, không phải qua lắp đặt, chạy thử:
Nợ TK 211: Tài sản cố định của đơn vị
Có TK 135: Phải thu kinh phí được cấp (1351)
Đồng thời, ghi:
Có TK 008222: Thực chi
- Rút dự toán mua TSCĐ từ nguồn giao không tự chủ đưa vào sử dụng ngay, không phải qua lắp đặt, chạy thử:
Nợ TK 211: Tài sản cố định của đơn vị
Có TK 511: Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp
Đồng thời, ghi:
Có TK 008212: Thực chi
- Trường hợp mua TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử:
Nợ TK 241: Mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản (2411)
Có TK 135, 511
Đồng thời, ghi:
Có TK 00922: Thực chi
1.2. Nhận tài sản do cấp trên cấp
- Khi tiếp nhận TSCĐ mới, căn cứ vào quyết định cấp phát kinh phí bằng TSCĐ của cơ quan cấp trên hoặc quyết định điều chuyển tài sản và biên bản bàn giao TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình
Có TK 511, 518, …..
- Khi tiếp nhận TSCĐ đã qua sử dụng do cấp trên cấp hoặc đơn vị khác điều chuyển đến về sử dụng ngay, căn cứ vào quyết định, biên bản bàn giao TSCĐ xác định nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình
Có 214 – Khấu hao và hao mòn luỹ kế TSCĐ
Có TK 511, 518,….– (Giá trị còn lại của tài sản)
Xem thêm hướng dẫn tại đây
2. Tính hao mòn TSCĐ
1. Tính hao mòn TSCĐ từ nguồn NSNN, nguồn viện trợ, vay nợ, nguồn phí, lệ phí để lại, ghi:
Nợ TK 6113, 6123: Chi phí hao mòn TSCĐ
Có TK 214: Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ của đơn vị
2. Tính hao mòn TSCĐ từ nguồn quỹ phúc lợi:
Nợ TK 35332: Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ
Có TK 214: Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ của đơn vị
3. Tính hao mòn TSCĐ từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
Nợ TK 6113, 6123: Chi phí hao mòn TSCĐ
Có TK 214: Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ của đơn vị
Xem thêm hướng dẫn tại đây
3. Ghi giảm TSCĐ
Xem thêm hướng dẫn tại đây